Set trà Bát bảo 8 vị (Set x 4 hộp)

Mã sản phẩm: 0510
Trong kho: 0
Đánh giá: 0/5 trong 0 bình chọn
Đơn giá: 210,000 ₫
Bát bảo trà là một bài trà gồm 8 loại dược liệu quý có từ lâu đời, bài trà được lưu truyền trong dân gian với các công thức và tên gọi khác nhau như Bát bảo huyền sâm, Bát bảo lương trà hay đơn giản chỉ là Trà Bát Bảo...

Xuất xứ: Trung Quốc/Quy cách: Set x 4 hộp

Thông tin sản phẩm:

Bát bảo trà là một bài trà gồm 8 loại dược liệu quý có từ lâu đời, bài trà được lưu truyền trong dân gian với các công thức và tên gọi khác nhau như Bát bảo huyền sâm, Bát bảo lương trà hay đơn giản chỉ là Trà Bát Bảo,… hương vị vì thế cũng có chút khác biệt. Trà Bát Bảo xưa được nấu trong những nồi lớn, dùng uống thay nước hàng ngày, trà được dùng nhiều vào mùa hạ và mùa thu để thanh nhiệt, nhuận táo và bồi bổ cơ thể.

tra-bat-bao

Công dụng và thành phần của trà bát bảo

Cùng Delicacy khám phá tính năng của bài trà qua những loại dược liệu dùng làm trà và vai trò của từng vị dược liệu cơ bản như:

1. KỶ TỬ là quả chín phơi hay sấy khô của cây khởi tử, tên khoa học là Lycium barbarum L. Thời cổ đại, nó còn được gọi bằng các tên như thiên tinh (tinh của trời), địa tiên (tiên của đất), khước lão (đẩy lui tuổi già). Loại trà này thường được cổ nhân dùng để bồi bổ cơ thể và phòng chống tích cực các chứng bệnh như suy nhược toàn thân sau bệnh nặng, đầu choáng mắt hoa, giảm thị lực, lưng đau gối mỏi, nhược dương, di mộng tinh, xuất tinh sớm, muộn con…

Theo dược học cổ truyền, kỷ tử vị ngọt, tính bình, có công dụng tư bổ can thận, dưỡng huyết, minh mục và nhuận phế. Kỷ tử vào được cả kinh can và thận nên một mặt bổ ích thận tinh, một mặt bổ dưỡng can huyết. Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, kỷ tử là một trong những vị thuốc có tác dụng dược lý rất phong phú:

- Cải thiện và điều tiết công năng miễn dịch của cơ thể.

- Nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống nội tiết.

- Bảo vệ tế bào gan, ức chế sự lắng đọng chất mỡ trong gan, thúc đẩy quá trình tái sinh của tế bào gan.

- Điều chỉnh rối loạn lipid máu, làm hạ cholesterol và làm chậm sự hình thành các mảng vữa xơ trong huyết quản.

- Hạ đường huyết. - Làm giãn mạch và hạ huyết áp. - Thúc đẩy quá trình tạo huyết của tủy xương. - Chống ôxy hóa và làm chậm sự lão hóa. - Nâng cao sức chịu đựng của cơ thể trong điều kiện thiếu ôxy, phòng chống tích cực trạng thái mệt mỏi.

- Chống phóng xạ và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư…

Dùng kết hợp Kỷ tử với một số vị thuốc khác như: Cúc hoa (để làm sáng mắt và chữa đau đầu, chóng mặt), Mạch môn và Ngũ vị tử (cải thiện trí nhớ và làm cho tinh thần tỉnh táo), Thảo quyết minh, Đan sâm và Hà thủ ô (bổ can thận và làm hạ mỡ máu), Đương quy và Đại táo (dưỡng huyết, làm tăng hồng cầu trong máu ngoại vi), Toan táo nhân và Ngũ vị tử (dưỡng tâm, an thần), Đông trùng hạ thảo (để bổ thận trợ dương)…

2. CÚC HOA HAY HOA CÚC là một vị thuốc được sử dụng từ lâu đời. Tất cả các loài hoa cúc đều có thể dùng làm thuốc. Tuy nhiên, do hiệu suất cao, hoàng cúc tức hoa cúc vàng, tên khoa học Chrysanthemum indicum L thường được sử dụng trong Đông y.

Theo cổ thư, hoa cúc vị ngọt đắng, tính mát, vào 3 kinh Can, Phế, Vị, có tác dụng thanh Can, tiết nhiệt. Vì vậy, hoa cúc thường được dùng để chữa các chứng do phong nhiệt như chóng mặt, nhức đầu, đau mắt, chảy nước mắt, …. Ngoài ra, hoa cúc còn rất tốt cho những người bị các chứng mất ngủ, người nóng bứt rứt khó chịu, tinh thần bị căng thẳng, tính tình nóng nảy, dễ cáu gắt, khó tập trung… Còn theo các nghiên cứu hiện đại, hoa cúc có thể giúp kháng khuẩn, kháng siêu vi gây cảm cúm, làm giãn mạch máu, hạ huyết áp, giảm mỡ trong máu, làm dịu căng thẳng thần kinh và giúp ngủ ngon.

Hơn nữa, so với các loại thảo dược có tác dụng thanh nhiệt khác, hoa cúc còn giúp sáng mắt, làm tinh thần sảng khoái, hạ huyết áp. Hoa cúc phù hợp với trẻ em và cả những người trưởng thành. Đặc biệt, tác dụng giải nhiệt hiệu quả của loại hoa này sẽ rất tốt cho những người thường xuyên bị nhiệt, nóng bức do làm việc văn phòng, thường xuyên phải ngồi trước máy tính, đối mặt với tình trạng căng thẳng do áp lực công việc, ít có thời gian vận động, điều kiện ăn uống không đủ dưỡng chất.

tra-bat-bao-8-vi

Hoa cúc dùng độc vị hoặc sử dụng chung với vài loại thuốc cùng nhóm như màn kinh tử, thảo quyết minh. Theo Hải Thượng Lãn Ông, hoa cúc vị ngọt, đắng, hơi cay, không độc, vừa thăng vừa giáng, làm nhẹ đầu, sáng mắt , an tràng vị, bổ cho âm khí, chữa được mọi chứng nhiệt lại có thể làm cho xanh tóc, thêm tuổi thọ. Nhiều sách thuốc Trung Quốc có ghi lại toa thuốc giúp khỏe mạnh, sống lâu bằng “Cao hoa cúc” do 2 ngự y Trương trọng Nguyên và Đào Bảo Sinh lập cho Từ Hi Thái hậu uống. (Cao hoa cúc được chế bằng cách dùng nước sắc hoa cúc tươi nấu cô lại với mật ong .).

3. ĐẠI TÁO là quả chín phơi hay sấy khô của cây Táo tàu có tên khoa học là Ziziphus Jujuba Mill var inermis ( Bge.) Rehd. Có vị ngọt, tính bình, quy kinh Tỳ Vị Đại táo có tác dụng bổ trung ích khí, dưỡng huyết an thần, hòa hoãn dược tính. Chủ trị chứng trung khí bất túc, các chứng huyết hư tạng táo, dùng chung với các vị thuốc tính dược mãnh liệt để làm dịu bớt.

Theo các Y văn cổ: Sách Bản kinh: “chủ tâm phúc tà khí, an trung dưỡng tỳ, trợ 12 kinh, bình vị khí thông cửu khiếu, bổ thiểu khí tiểu tân, thân trung bất túc, đại kinh, tứ chi trọng, hòa bách dược”. Sách Danh y biệt lục: ” bổ trung ích khí cường lực, trừ phiền muộn.”. Sách Nhật hoa tử bản thảo: “nhuận tâm phế chỉ thấu“. Sách Dược phẩm hóa nghĩa: “dưỡng huyết bổ can“. Sách Trường sa dược giải: “Đại táo bổ thái âm chi tinh, hóa dương minh chi khí, sinh tân nhuận phế nhi trừ táo, dưỡng huyết tư can nhi tức phong, liệu tỳ vị suy tổn, điều kinh mạch hư khổng, kỳ vị nồng nhi chất hậu tắc trường ư bổ huyết, nhi đoản ư bổ khí“.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy - Đại táo có tác dụng bảo vệ gan, tăng lực cơ và thể trọng.

- Những bài thuốc có táo đều làm cho chỉ sốcAMPtrongbạch cầu tăng cao, có tác dụng chống dị ứng.

 4. LONG NHÃN (nhãn khô): Theo Đông y, long nhãn (cùi quả phơi hay sấy khô) vị ngọt, tính hơi ôn, vào kinh tâm và tỳ, có tác dụng ích tâm kiện tỳ, tư bổ khí huyết, ích trí an thần.

Theo Đông y, long nhãn (cùi quả phơi hay sấy khô) vị ngọt, tính hơi ôn, vào kinh tâm và tỳ, có tác dụng ích tâm kiện tỳ, tư bổ khí huyết, ích trí an thần.

Long nhãn được dùng cho các trường hợp lo âu, mất ngủ, ngủ mê, giảm trí nhớ, quên lẫn, loạn nhịp tim, sau đẻ mất sức, thiếu máu; bỏng nước sôi, bỏng lửa, chấn thương xuất huyết, sa thoát, lở ngứa ngoài da.

5. NỤ HỒNG KHÔ: Hoa hồng là một loại hoa rất quên thuộc với tất cả mọi người bởi vẻ đẹp và hương thơm đặc trưng của nó. Nhưng ngoài vẻ đẹp ra thì ít có người biết rằng hoa hồng còn có công dụng trị bệnh rất hiệu quả. Trong đông y, nụ hoa hồng sấy khô thường được sử dụng như một thảo dược quý để điều trị nhiều chứng bệnh vô cùng hữu hiệu.

6. TRẦN BÌ: Trần bì  là vị thuốc phổ biến trong y học cổ truyền, có mùi thơm, vị cay, đắng, tính ấm, tác dụng điều hòa khí huyết, tiêu đờm, kiện tỳ. Thường dùng chữa đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ho có đờm, kém ăn, nôn mửa, tiêu chảy…

7. NHO KHÔ: tăng cường vitamin C, tăng cường xương khớp, giàu sắt, ngăn ngừa các vấn đề về mắt, giảm căng thẳng, trầm cảm.

8. ĐƯỜNG PHÈN: giúp cơ thể thư giãn, thấy nhẹ nhàng hơn. Bên cạnh đó, đường phèn còn giúp cung cấp thêm năng lượng cho cơ thể dưới dạng glucose, giúp giảm căng thẳng, giảm stress và nâng cao khả năng của các giác quan

Hướng dẫn sử dụng:

Trai-bat-bao

- Cho trà bát bảo vào nồi hoặc ấm nhôm, nấu với một lít nước đến sôi, rồi giữ ấm trong 15-20 phút là được.

- Dùng nóng/lạnh tùy thích.

Đang cập nhật

Danh sách đánh giá


0 đánh giá cho sản phẩm "Set trà Bát bảo 8 vị (Set x 4 hộp)"

Đánh giá của bạn